Mark ở vũ trụ khácENMark học AI
Mark ở vũ trụ khác Giải phẫu thất bại kinh doanh · Bán lẻ · Giải trí

Blockbuster

2010

Blockbuster Inc. · Dallas, Texas · 2004–2010

Chuyện gìchuỗi cho thuê phim doanh thu 6,1 tỷ USD nộp đơn phá sản sau 6 năm
Lúc phá sảnnợ khoảng 1,46 tỷ USD, tài sản khoảng 1,02 tỷ USD
Nguyên nhân gốcdự án online đang thắng bị chấm bằng lợi nhuận quý, giữa lúc công ty gánh nợ
Nguồn chínhbáo cáo 10-K 2004–2010, hồ sơ phá sản 23/9/2010

Nguồn: Blockbuster 10-K năm tài chính 2004 (doanh thu); 8-K ngày 23/9/2010; đơn phá sản, phụ lục A, qua Bloomberg 23/9/2010 và bài nghiên cứu của University of Tennessee College of Law (nguồn thứ cấp).

Đọc lại trong 1 phút

Tinh hoa

Không hề đứng yênThuê online 2004, bỏ phí trả trễ 2005, Total Access 2006, mua Movielink 2007.
Total Access suýt thắngHơn 3 triệu thuê bao sau 5 tháng. Chính Netflix ghi tăng trưởng của họ bị chậm lại.
Nhưng lỗ theo quýQuý 1/2007 lỗ ròng 46,4 triệu USD, cùng kỳ năm trước chỉ lỗ 1,9 triệu.
Đổi người, đổi thước đoCEO mới từ 7/2007. Nửa cuối năm: giảm quảng cáo, tăng giá Total Access.
Nợ kết liễu23/9/2010 nộp đơn phá sản, mang gần 1 tỷ USD nợ.

Nguồn: Blockbuster 10-K 2005, 2006, 2007; thông cáo quý 1/2007 (2/5/2007) và bài trình bày 28/6/2007 (8-K); 8-K 2/7/2007; Netflix 10-K 2007, mục cạnh tranh; Blockbuster 8-K 23/9/2010.

Phần 1

Câu hỏi của vụ án

Một công ty doanh thu 6,1 tỷ USD, đã có dịch vụ online đang làm đối thủ chậm lại, vì sao chưa đầy 4 năm sau lại phải nộp đơn phá sản? Không phải vì không thấy Netflix tới. Mà vì một dự án dài hạn bị chấm bằng thước đo ngắn hạn, giữa lúc công ty gánh nợ và đổi người cầm lái.

Nguồn: Blockbuster 10-K 2004 (doanh thu 6,1 tỷ USD); Netflix 10-K 2007 (tăng trưởng chậm lại vì Blockbuster Online); Blockbuster 8-K 23/9/2010.

2004–2006Đánh trảThuê online, bỏ phí trả trễ, rồi Total Access: trả đĩa online ngay tại cửa hàng.
→
2007Đổi láiLỗ theo quý, CEO mới, Total Access chuyển sang "phải có lãi".
→
2008–2010RơiLỗ lớn, kiểm toán viên cảnh báo, nợ gần 1 tỷ USD, phá sản.
Phần 2

Chuyện gì đã xảy ra

Mốc và con số lấy từ báo cáo Blockbuster nộp cho SEC; những gì chỉ có trong báo chí hay hồi ký được ghi là nguồn thứ cấp.

Đỉnh rồi rơi. Năm 2004 doanh thu 6,1 tỷ USD. Thuê bao online tăng từ khoảng 1,2 triệu cuối 2005 lên hơn 2 triệu cuối 2006 và hơn 3 triệu cuối quý 1 năm 2007. Tháng 7 năm 2007 đổi CEO. Năm 2008 lỗ ròng 374,1 triệu USD. Năm 2009 doanh thu còn 4,05 tỷ USD. Ngày 23 tháng 9 năm 2010 nộp đơn phá sản. đánh trả: online, bỏ phí trả trễ, Total Access đổi lái rồi rơi 2004doanh thu 6,1 tỷ USD 1/11/2006Total Access quý 1/2007> 3 triệu thuê baolỗ ròng 46,4 triệu 2/7/2007CEO mới 2008lỗ ròng 374,1 triệu 2009doanh thu 4,05 tỷ 23/9/2010phá sản doanh thu năm: 6,1 tỷ USD (2004) → 4,05 tỷ USD (2009), giảm khoảng một phần ba thang thời gian minh họa, không đúng tỷ lệ
Đỉnh cao và cú đánh trả nằm gần nhau. Lúc Total Access đông khách nhất cũng là lúc báo cáo quý xấu nhất, và vài tháng sau công ty đổi CEO.Nguồn: Blockbuster 10-K 2004 (6,1 tỷ USD), 10-K 2005 (khoảng 1,2 triệu thuê bao online), 10-K 2006 (Total Access 1/11/2006, hơn 2 triệu thuê bao); thông cáo quý 1/2007 (hơn 3 triệu thuê bao, lỗ 46,4 triệu USD); 8-K 2/7/2007; 10-K 2008 (lỗ 374,1 triệu USD); 10-K 2010 (doanh thu 2009: 4.051,1 triệu USD); 8-K 23/9/2010.
9/2000 · Netflix đến DallasTheo hai nhà sáng lập Netflix, họ đề nghị bán công ty cho Blockbuster giá 50 triệu USD và bị từ chối. Antioco nói không có cuộc đàm phán mua bán nghiêm túc nào (nguồn thứ cấp, xem Kiểm chứng).
8/2004 · Thuê đĩa onlineBlockbuster mở dịch vụ thuê đĩa qua mạng, gửi qua bưu điện, giống Netflix.
1/1/2005 · Bỏ phí trả trễKhoản phí này chiếm khoảng 14% doanh thu cho thuê năm 2004. Riêng quý 2/2005, doanh thu cho thuê mất gần 140 triệu USD vì nó.
3/2005 · Dàn xếp với 47 bangQuảng cáo "không phí trả trễ" chưa nói rõ: giữ quá 7 ngày thì ngày thứ 8 tự thành mua đĩa, trả lại vẫn mất 1,25 USD. Blockbuster hoàn tiền cho khách và trả 630.000 USD cho các bang.
5/2005 · Icahn vào hội đồng quản trịNhà đầu tư Carl Icahn thắng cuộc bỏ phiếu, vào HĐQT cùng hai người khác.
1/11/2006 · Total AccessThuê online, trả ở hơn 5.000 cửa hàng, đổi lấy lượt thuê miễn phí. Cuối 2006 vượt 2 triệu thuê bao, cuối quý 1/2007 hơn 3 triệu.
16/1/2007 · Netflix cho xem ngayThuê bao Netflix xem khoảng 1.000 phim trên máy tính, không thêm phí.
2/7/2007 · Đổi CEOJames Keyes, cựu CEO 7-Eleven, thay John Antioco. Nửa cuối 2007, Total Access bị giảm chi quảng cáo và tăng giá.
2008 · Lỗ và cảnh báoLỗ ròng 374,1 triệu USD, chủ yếu do ghi giảm tài sản. Kiểm toán viên nghi ngờ khả năng hoạt động liên tục.
23/9/2010 · Phá sảnNộp đơn Chapter 11 ở New York, kế hoạch giảm nợ từ gần 1 tỷ USD xuống khoảng 100 triệu USD hoặc ít hơn.
6/4/2011 · Bán cho DISHDISH Network thắng đấu giá gần như toàn bộ tài sản, giá trị khoảng 320 triệu USD.
11/2013 · Đóng cửa hàng cuốiDISH đóng khoảng 300 cửa hàng công ty còn lại ở Mỹ trước đầu năm 2014.

Nguồn: Randolph (2019) và Hastings (2020) (nguồn thứ cấp); Blockbuster 10-K 2005 (online 8/2004, 14%), 8-K thông cáo quý 2/2005 (140 triệu USD); thông cáo của Tổng chưởng lý California và New York (3/2005); hồ sơ ủy quyền Blockbuster 2005 và 2007; 10-K 2006 và thông cáo 1/11/2006; thông cáo quý 1/2007; thông cáo Netflix 16/1/2007; 8-K 2/7/2007; Netflix 10-K 2007; Blockbuster 10-K 2008; 8-K 23/9/2010; DISH 8-K 6/4/2011; thông cáo DISH 6/11/2013 (bản in lại trên Engadget, nguồn thứ cấp).

Kỳ 1

Chuyện gì đã xảy ra

6,1 tỷ USDphí trả trễTotal Accessphá sản 2010
Kỳ 2

Vì sao

lỗ theo quýđổi CEOnợlời đồn 50 triệu
Kỳ 3

Bài học làm việc

hai bảng điểmmốc dừng viết trướcghi lý do dự án
Phần 3

Vì sao: bốn lớp nguyên nhân

Lớp chiến lược: đánh trả thật, và đánh trúng

strategy · Total Access10-K 2005–2006, Netflix 10-K 2007
Thuê bao online của Blockbuster: khoảng 1,2 triệu cuối 2005, hơn 2 triệu cuối 2006, hơn 3 triệu cuối quý 1 năm 2007. Total Access ra mắt 1/11/2006 cho phép trả đĩa online ở hơn 5.000 cửa hàng. Netflix ghi trong báo cáo năm 2007 rằng tăng trưởng của họ chậm lại chủ yếu vì Blockbuster Online. ~1,2 trcuối 2005 > 2 trcuối 2006 > 3 trquý 1/2007 1/11/2006: Total Access Netflix tự ghi (10-K 2007) tăng trưởng thuê bao chậm lại chủ yếu vì Blockbuster Online mở rộng nhanh đối thủ thừa nhận bị đuổi
Blockbuster không ngồi im. Total Access có thứ Netflix không có: hơn 5.000 cửa hàng để trả đĩa và lấy phim mới ngay. Lời thừa nhận rõ nhất đến từ chính báo cáo năm của đối thủ.Nguồn: Blockbuster 10-K 2005 (khoảng 1,2 triệu, theo trích đoạn) và 10-K 2006 (hơn 2 triệu, Total Access 1/11/2006); thông cáo 1/11/2006 (hơn 5.000 cửa hàng); thông cáo quý 1/2007 và bài trình bày 28/6/2007 (hơn 3 triệu); Netflix 10-K 2007, mục cạnh tranh.

Lớp thước đo: thuê bao tăng, lợi nhuận quý giảm

short-term metrics · long-term betthông cáo quý 1/2007
Cùng một quý, hai bảng điểm. Quý 1 năm 2007: thuê bao Total Access gấp đôi trong 5 tháng, lên hơn 3 triệu. Cũng quý đó lỗ ròng 46,4 triệu USD, so với lỗ 1,9 triệu USD một năm trước. Doanh thu quý tăng 5,4 phần trăm lên 1,47 tỷ USD. Bảng điểm dự án mới thuê bao gấp đôi trong 5 tháng · > 3 triệu Bảng điểm cả công ty quý 1/2006: lỗ 1,9 triệu USD quý 1/2007: lỗ 46,4 triệu USD doanh thu quý vẫn tăng 5,4%, lên 1,47 tỷ USD cùng một quý, cùng một công ty: nhìn bảng nào thì ra quyết định đó
Dự án tốn tiền trước, thu tiền sau. Báo chí khi đó tính thêm: chiến dịch quảng cáo Total Access khoảng 35 triệu USD, biên lợi nhuận gộp giảm từ 56,5% xuống 51,7% vì phải mua thêm đĩa cho cửa hàng. Mỗi lần khách đổi đĩa tại cửa hàng, Blockbuster mất khoảng 2 USD.Nguồn: thông cáo kết quả quý 1/2007 của Blockbuster (2/5/2007); Forbes 2/5/2007 "Total Access Costs Blockbuster" (35 triệu USD, biên gộp, nguồn thứ cấp); CNBC 22/9/2020 (khoảng 2 USD mỗi lần đổi, nguồn thứ cấp).

Lớp con người: đổi người, đổi thước đo

activist board · CEO changehồ sơ ủy quyền 2005, 8-K 2/7/2007, Netflix 10-K 2007
Tháng 5 năm 2005, Carl Icahn vào hội đồng quản trị. Ngày 2 tháng 7 năm 2007, James Keyes thay John Antioco làm CEO. Nửa cuối 2007, theo báo cáo của Netflix, Blockbuster giảm chi marketing và tăng giá Total Access, chuyển sang tăng trưởng có lãi. Báo cáo thường niên 2008 của Blockbuster gọi Total Access là mảng có lãi và ổn định. 5/2005Icahn vào HĐQT 2/7/2007Keyes thay Antioco nửa cuối 2007giảm quảng cáo, tăng giá 2008"có lãi và ổn định" Mục tiêu đổi từ "nhiều thuê bao nhất" sang "tăng trưởng có lãi". Netflix ghi: điều này góp phần làm tăng trưởng thuê bao của Netflix tăng tốc trở lại.
Không cần kẻ ác, chỉ cần đổi thước đo. Hồ sơ không cho biết ai nói gì trong phòng họp. Antioco kể lại trên Harvard Business Review (2011) rằng HĐQT có Icahn tranh cãi gay gắt với ông về chiến lược và tiền thưởng; đó là lời kể của một bên. Bài này không gán động cơ cho ai.Nguồn: hồ sơ ủy quyền Blockbuster 2005 (DEFC14A) và 2007 (DEF 14A); 8-K 2/7/2007; Netflix 10-K 2007, mục cạnh tranh; báo cáo thường niên Blockbuster 2008; Antioco, HBR 4/2011 (nguồn thứ cấp).
"Cả RedBox lẫn Netflix đều chưa hề nằm trong tầm radar về cạnh tranh."James Keyes, phỏng vấn Motley Fool, 10/12/2008 (nguồn thứ cấp), Mark dịch. Trong cùng bài, ông nêu Wal-Mart và Apple là mối lo lớn hơn.

Lớp tài chính: hy sinh doanh thu cũ, gánh nợ nặng

late fees · debt10-K 2005, 10-K 2008, 8-K 23/9/2010
Phí trả trễ chiếm khoảng 14 phần trăm doanh thu cho thuê năm 2004. Năm 2008 lỗ ròng 374,1 triệu USD và kiểm toán viên nghi ngờ khả năng hoạt động liên tục. Đơn phá sản ghi tài sản khoảng 1,02 tỷ USD và nợ khoảng 1,46 tỷ USD. doanh thu cho thuê 2004 phần màu cam: phí trả trễ, khoảng 14%, bỏ từ 1/1/2005 đơn phá sản (số tại 1/8/2010) tài sản1,02 tỷ nợ1,46 tỷ USD 2008: lỗ ròng 374,1 triệu USD · kiểm toán viên nghi ngờ khả năng hoạt động liên tục vì rủi ro không tái cấp vốn được khoản tín dụng đáo hạn 8/2009
Một công ty mang nợ không có nhiều thời gian chờ dự án dài hạn. Bỏ phí trả trễ là để giữ khách trước Netflix, nhưng làm mất ngay một phần doanh thu. Khi lỗ chồng lên nợ, mỗi quý xấu đều thành câu hỏi sống còn.Nguồn: Blockbuster 10-K 2005 (14%); 10-K 2008 (lỗ 374,1 triệu USD, ý kiến kiểm toán); 8-K 23/9/2010 (gần 1 tỷ USD nợ); đơn phá sản, phụ lục A, qua Bloomberg 23/9/2010 và University of Tennessee College of Law (nguồn thứ cấp).

Cửa hàng là trọng tâm

Total Access mạnh nhờ cửa hàng, nhưng cũng bắt cửa hàng gánh khách online: mua thêm đĩa, cho thuê miễn phí (Forbes 2007, thứ cấp).

Xem ngay tới cùng lúc

Netflix cho xem phim trên máy tính từ 16/1/2007, chỉ hơn 2 tháng sau Total Access (thông cáo Netflix).

Lời giải thích của Keyes

Về sau Keyes nói hãng phim chuyển từ cho nợ sang đòi tiền mặt và tin xấu dồn dập mới là cú chót. Đó là quan điểm của ông (Fortune 2024, thứ cấp).
Phần 4

Kiểm chứng: chuyện thật và lời đồn

13 điều hay được kể về Blockbuster, đối chiếu với hồ sơ nộp cho SEC, thông cáo của chính các công ty và của cơ quan nhà nước. Bấm từng dòng để xem lý do.

Chuyện 50 triệu USD có hai phiên bản. Phía Netflix: năm 2000 ở Dallas, hai nhà sáng lập đề nghị bán Netflix giá 50 triệu USD và bị từ chối. Phía Antioco: không có cuộc đàm phán mua bán nghiêm túc nào, ông chỉ ghé chào khách. Không có tài liệu gốc nào của cuộc họp được công bố. Phía Netflix kể 9/2000, Dallas: đề nghị bán Netflix giá 50 triệu USD, bị từ chối Randolph 2019, Hastings 2020 Antioco kể không có đàm phán mua bán nghiêm túc, chỉ ghé chào khách bài đăng LinkedIn, báo chí trích Chưa có biên bản, thư hay hồ sơ nào của cuộc họp được công bố.
Câu chuyện nổi tiếng nhất lại là phần yếu nhất về chứng cứ. Hai bên đều là người trong cuộc và đều kể sau gần 20 năm.Nguồn: Marc Randolph, That Will Never Work (2019); Reed Hastings và Erin Meyer, No Rules Rules (2020); bài kiểm chứng của Newsweek; lời Antioco được báo chí trích (đều là nguồn thứ cấp).
VỮNGBỏ phí trả trễ là một khoản hy sinh lớn

10-K 2005: phí quá hạn chiếm khoảng 14% doanh thu cho thuê năm 2004. Thông cáo quý 2/2005: doanh thu cho thuê mất gần 140 triệu USD trong quý, phần lớn được bù bằng tăng thuê cơ bản. Cả năm 2005 doanh thu cho thuê chỉ giảm 5,0%.

VỮNG"Không phí trả trễ" có điều kiện kèm theo

Theo thông cáo của Tổng chưởng lý California và New York (3/2005): giữ quá 7 ngày thì ngày thứ 8 tự thành mua đĩa; trả lại trong 30 ngày vẫn mất phí 1,25 USD. 47 bang và DC dàn xếp; Blockbuster hoàn tiền cho khách và trả 630.000 USD phí cho các bang.

VỮNGTotal Access làm Netflix chậm lại

Chính Netflix ghi trong 10-K 2007: tăng trưởng thuê bao năm 2007 chậm lại chủ yếu vì Blockbuster Online mở rộng nhanh.

VỮNGSau khi đổi CEO, Total Access bị siết lại

Netflix 10-K 2007: nửa cuối 2007 Blockbuster chuyển sang "tăng trưởng có lãi", giảm chi marketing và tăng giá Total Access. Báo cáo thường niên Blockbuster 2008 tự mô tả đã đưa Total Access thành "mảng có lãi và ổn định".

VỮNGNợ là cú đẩy cuối cùng

8-K 23/9/2010: kế hoạch giảm nợ từ gần 1 tỷ USD xuống khoảng 100 triệu USD hoặc ít hơn. Đơn phá sản ghi nợ khoảng 1,46 tỷ USD so với tài sản khoảng 1,02 tỷ USD (qua Bloomberg và University of Tennessee College of Law). Kiểm toán viên đã cảnh báo từ báo cáo 2008.

THẬN TRỌNG"Blockbuster từ chối mua Netflix giá 50 triệu USD"

Đây là lời kể của hai nhà sáng lập Netflix trong sách của họ. Antioco nói không có đàm phán nghiêm túc. Một số nguồn nói đề nghị là 49% cổ phần, không đủ chứng cứ. Không có tài liệu gốc.

THẬN TRỌNG"Blockbuster cười Netflix ra khỏi phòng"

Hình ảnh này đến từ hồi ức của Marc Randolph (2019), được báo chí lặp lại. Không có nhân chứng thứ ba hay biên bản.

THẬN TRỌNG"Netflix giết Blockbuster"

Cạnh tranh từ Netflix là thật (Netflix có 20,01 triệu thuê bao cuối 2010 theo 10-K của họ). Nhưng còn ki-ốt cho thuê giá rẻ, phim xem ngay, nợ, và các quyết định nội bộ. Keyes thì đổ cho điều khoản thanh toán của hãng phim; đó là quan điểm của ông.

THẬN TRỌNG"CEO Blockbuster coi thường Netflix"

Câu "chưa nằm trong tầm radar" là có thật (Motley Fool, 10/12/2008). Nhưng ông nói Wal-Mart và Apple mới là mối lo, và cùng năm 2007 công ty đã mua Movielink để tải phim. Một câu nói không phải cả chiến lược.

THẬN TRỌNG"Cắt Total Access là sai lầm hiển nhiên"

Nhìn lại thì dễ nói. Total Access lỗ thật: quý 1/2007 lỗ ròng 46,4 triệu USD. Bài học không phải "đáng lẽ chi bao nhiêu cũng được", mà là đo dự án dài hạn bằng thước đo nào và quyết định dừng theo mốc nào.

SAI"Blockbuster cười Netflix rồi không làm gì"

Hồ sơ cho thấy ngược lại: thuê online 8/2004, bỏ phí trả trễ 1/1/2005, Total Access 1/11/2006, mua Movielink năm 2007 với 7,7 triệu USD (10-K 2005, 2006, 2007; 8-K phụ lục 99.2).

SAI"Blockbuster không có gì trên mạng"

Có thuê đĩa online với hơn 3 triệu thuê bao (quý 1/2007) và Movielink để tải phim, đang tích hợp vào Blockbuster.com (10-K 2007). Vấn đề là quy mô và sự kiên trì, không phải không có.

SAI"Phá sản là biến mất ngay"

DISH mua lại tài sản 4/2011 (khoảng 320 triệu USD), cửa hàng công ty đóng hết vào đầu 2014. Một cửa hàng nhượng quyền ở Bend, Oregon vẫn mang tên Blockbuster (AP, 2019, nguồn thứ cấp).

Nguồn: các tài liệu ghi trong từng dòng; danh sách đầy đủ ở Phần 8.

Phần 5

Đánh giá vụ việc

Điểm là đánh giá của Mark dựa trên các nguồn ở Phần 8, không phải số liệu của một nghiên cứu.

Có thể tránh được
3/5
Cảnh báo có từ trước
4/5
Hồ sơ minh bạch
3/5
Bài học còn dùng được
5/5
Làm đúng
  • Thấy đối thủ sớm, mở thuê online từ 2004
  • Dám bỏ một nguồn thu khách ghét
  • Total Access dùng đúng lợi thế cửa hàng
Làm chưa đúng
  • Quảng cáo "không phí trả trễ" thiếu điều kiện, phải dàn xếp với 47 bang
  • Dự án dài hạn bị chấm bằng lợi nhuận quý
  • Vào cuộc đua mới mà vẫn gánh nợ nặng

Blockbuster không thua vì không thấy tương lai. Họ thấy, đã chạy, và đang dẫn ở một chặng. Họ thua vì đổi thước đo giữa đường khi dự án chưa kịp có lãi.

Xem thêm: vì sao "có thể tránh được" chỉ 3/5

Thị trường thuê đĩa tại cửa hàng co lại là chuyện của cả ngành, không riêng Blockbuster. Không có quyết định nào giữ được 6,1 tỷ USD doanh thu từ cửa hàng.

Cái tránh được là cách rơi: một công ty đang có lượng thuê bao online lớn và được đối thủ thừa nhận là mối đe dọa, lẽ ra có thể chuyển mình thay vì đi vào phá sản với nợ lớn hơn tài sản.

Nguồn phần "Xem thêm": Blockbuster 10-K 2004 (6,1 tỷ USD); Netflix 10-K 2007; đơn phá sản qua Bloomberg (nguồn thứ cấp); phần còn lại là nhận xét của Mark.

Phần 6

Bài học làm việc: đừng để chỉ số ngắn hạn giết dự án dài hạn

Áp dụng cho mọi dự án "tốn trước, thu sau": sản phẩm mới, kênh bán mới, đào tạo đội, chuyển đổi số, cả kế hoạch học của chính bạn.

Bốn bước cho một dự án dài hạn: dùng hai bảng điểm riêng, viết mốc dừng trước khi bắt đầu, chọn chỉ số dẫn đường, và ghi lại lý do dự án để người mới đọc. 1 · hai bảng điểmmảng cũ: lợi nhuậnmảng mới: khách, giữ chân 2 · mốc dừng viết trướcngân sách, thời hạnký trước khi chạy 3 · chỉ số dẫn đườngđi trước lợi nhuậnđối thủ có chậm lại? 4 · ghi lý do dự ánmột trangngười mới đọc trước khi cắt "Lỗ quý này" chưa đủ để biết dự án đang hỏng hay đang xây.
Mỗi bước vá một chỗ hỏng năm 2007. Một bảng điểm chung, không có mốc dừng viết trước, nhìn lợi nhuận quý thay vì thuê bao và đối thủ, và đổi người mà không đổi lại câu hỏi "dự án này để làm gì".Nguồn: các chỗ hỏng lấy từ thông cáo quý 1/2007, Netflix 10-K 2007, 8-K 2/7/2007; các bước là đề xuất của Mark.
Hai bảng điểm riêngMảng cũ đo bằng lợi nhuận. Mảng mới đo bằng số khách, tỷ lệ giữ chân, tốc độ học. Đừng cộng chung rồi kết luận.
Mốc dừng viết trước"Chi tối đa X, trong Y tháng, nếu chỉ số Z dưới mức này thì dừng." Ký trước khi bắt đầu, không quyết giữa một quý xấu.
Chỉ số dẫn đườngTìm con số đi trước lợi nhuận: khách quay lại, khách bỏ đi, đối thủ chậm lại. Năm 2007 Netflix đã viết sẵn con số đó.
Một trang lý doDự án để làm gì, đo bằng gì, dừng khi nào. Khi đổi sếp, người mới đọc trang này trước khi cắt.
Tự kiểm tra trong nhóm (5 phút)CóChưa
Dự án dài hạn của nhóm có bảng điểm riêng, khác bảng điểm của việc đang hái ra tiền?☐☐
Mốc dừng (tiền, thời gian, chỉ số) đã viết ra và có người ký?☐☐
Có ít nhất 1 chỉ số dẫn đường được xem mỗi tháng, không chỉ lợi nhuận?☐☐
Nếu mai đổi trưởng nhóm, người mới có một trang để đọc lý do dự án?☐☐
Nhóm có đủ "đường băng" (tiền, thời gian) để chờ dự án đến mốc đầu tiên?☐☐

Ba ô "Chưa" trở lên: dự án dài hạn của bạn đang được chấm bằng thước đo ngắn hạn.

Phần 7

Đọc tiếp

Netflix, báo cáo 10-K năm 2007, mục cạnh tranhHiếm khi đọc được đối thủ tự viết rằng mình bị đuổi kịp, rồi viết vì sao mình thoát.
Blockbuster, báo cáo 10-K năm 2005 và 2006Phí trả trễ, thuê online, Total Access, kể bằng lời của chính công ty.
John Antioco, "How I Did It", Harvard Business Review (4/2011)Lời kể của CEO cũ về cổ đông hoạt động và HĐQT. Đọc như một phía của câu chuyện.
Clayton Christensen, The Innovator's Dilemma (1997)Vì sao công ty đang thắng thường đo dự án mới bằng thước đo của mảng cũ.
Giải phẫu thất bại kinh doanh #07: Quibi (2020)Thử với người dùng thật trước khi tiêu tiền lớn.
Phần 8

Nguồn gốc

Ưu tiên tài liệu gốc: báo cáo nộp cho SEC, hồ sơ phá sản, thông cáo của chính công ty và của cơ quan nhà nước. Trong lúc làm bài, sec.gov không mở trực tiếp được; các trích đoạn được đối chiếu qua công cụ tìm kiếm, ghi rõ ở bản nghiên cứu.

  1. Blockbuster Inc., Form 10-K năm tài chính 2004, Item 7. sec.gov
  2. Blockbuster Inc., Form 10-K năm tài chính 2005 (nộp 15/3/2006), Item 1 và Item 7. sec.gov
  3. Blockbuster Inc., thông cáo kết quả quý 2/2005, Form 8-K, phụ lục 99.1. sec.gov
  4. Blockbuster Inc., Form 10-K năm tài chính 2006, Item 1. sec.gov
  5. Blockbuster Inc., thông cáo quý 3/2006 kèm công bố Total Access, Form 8-K phụ lục 99.1 (2/11/2006). sec.gov
  6. Blockbuster Inc., thông cáo kết quả quý 1/2007 (2/5/2007, bản PRNewswire) và bài trình bày cho nhà đầu tư 28/6/2007, Form 8-K phụ lục 99.1. sec.gov
  7. Blockbuster Inc., Form 8-K ngày 2/7/2007, mục 5.02 và phụ lục 99.1. sec.gov
  8. Blockbuster Inc., số liệu dự phóng khi mua Movielink, Form 8-K phụ lục 99.2 (2007); Form 10-K năm tài chính 2007. sec.gov · 10-K 2007
  9. Blockbuster Inc., Báo cáo thường niên 2008. annualreports.com
  10. Blockbuster Inc., Form 10-K năm tài chính 2008 (nộp 4/2009), báo cáo kiểm toán và Item 7. sec.gov
  11. Blockbuster Inc., Form 10-K năm tài chính 2010 (nộp 7/2011), số liệu chọn lọc 2009. sec.gov
  12. Blockbuster Inc., Form 8-K và thông cáo phụ lục 99.1, 23/9/2010 (Chapter 11, vụ số 10-14997, Tòa Phá sản Quận Nam New York). sec.gov
  13. Đơn phá sản Blockbuster, phụ lục A (số liệu tại 1/8/2010), qua Bloomberg 23/9/2010 và bài nghiên cứu của University of Tennessee College of Law (nguồn thứ cấp). ir.law.utk.edu
  14. Blockbuster Inc., hồ sơ ủy quyền 2005 (DEFC14A) và 2007 (DEF 14A). sec.gov · 2007
  15. Văn phòng Tổng chưởng lý California, thông cáo về dàn xếp quảng cáo "No Late Fees", 3/2005; thông cáo tương ứng của Tổng chưởng lý New York. oag.ca.gov · ag.ny.gov
  16. Netflix Inc., Form 10-K năm tài chính 2007, mục cạnh tranh. sec.gov
  17. Netflix Inc., Form 10-K năm tài chính 2010. sec.gov
  18. Netflix Inc., thông cáo 16/1/2007 về xem phim ngay trên máy tính. about.netflix.com
  19. DISH Network, thông cáo 6/4/2011, Form 8-K phụ lục 99.1. sec.gov
  20. Nguồn thứ cấp: thông cáo DISH 6/11/2013 in lại trên Engadget; Antioco, HBR 4/2011; Randolph, That Will Never Work (2019); Hastings và Meyer, No Rules Rules (2020); Newsweek (kiểm chứng chuyện 50 triệu USD); Motley Fool 10/12/2008; Forbes 2/5/2007; CNBC 22/9/2020; Fortune 3/2024; AP 3/2019.